.st0{fill:#FFFFFF;}

CÔNG VIỆC

Kế hoạch mẫu thi công nhà dành cho nhà thầu

 Tháng Mười 16, 2020

By  Nguyễn Đức Khánh

Kế hoạch mẫu thi công nhà là tập hợp trình tự triển khai và các checklist cần hoàn thành trong việc triển khai thiết kế thi công nhà. Bắt đầu từ khi nhận được yêu cầu của khách hàng thông báo về việc sử dụng dịch vụ thiết kế thi công.

Mục lục

I.Thông tin dự án và các giấy tờ cần thiết

1. Hợp đồng thiết kế

Các công việc cần thực hiện:

  • Chụp hình hợp đồng giấy + đính kèm file mềm
  • Thanh toán lần 1
  • Thanh toán lần 2
  • Thanh toán lần 3
  • Thanh toán lần 4
  • Biên bản thanh lý bàn giao hồ sơ TK

Tải (dowload) mẫu hợp đồng thiết kế tại đây

2. Khảo sát hiện trạng

Các công việc cần thực hiện:

  • Chụp hình hiện trang + Quay phim
  • Chi chú cột bê tông + tường chịu lực
  • Ghi chú các vị trí cấp thoát nước
  • Độ cao trần sàn
  • Vị trí + cao độ ổ cắm công tắc đèn
  • Kiểm tra vị trí lắp cục nóng lạnh
  • Làm việc các quy định với ban quản lý
  • Check in vị trí

3. Báo giá thi công

Các công việc cần thực hiện:

  • Thống nhất hạng mục với kiến trúc sư
  • Kiểm tra báo giá trước khi mời khách hàng ghé công ty
  • Hẹn khách hàng lên công ty thống nhất về báo giá

4. Hợp đồng thi công

Các công việc cần thực hiện:

  • Chụp hình hợp đồng giấy + đính kèm file mềm
  • Thanh toán lần 1
  • Thanh toán lần 2
  • Thanh toán lần 3
  • Thanh toán lần 4

5. Yêu cầu thiết kế từ chủ đầu tư

Các công việc cần thực hiện:

Nhà thuộc thể loại nào?

  • Căn hộ/ Nhà Phố, Biệt Thự?
  • Bao nhiêu m2

Yêu cầu bố trí không gian?

  • Phòng khách :
  • Phòng Bếp:
  • Phòng Ăn:
  • Phòng ngủ 1:
  • Phòng ngủ 2:
  • Phòng ngủ 3:
  • Phòng sinh hoạt chung:
  • Các không gian khác

Thông tin chủ đầu tư?

  • Họ và tên:
  • Số ĐT:
  • Email:
  • Địa chỉ công trình:

Những lưu ý khác:

Phong cách thiết kế/ Vật liệu hoàn thiện/ Chi phí đầu tư…

Bản nghiệm thu và quyết toán thi công

  • Kiểm tra việc thi công thực tế
  • Làm bảng bù trừ phát sinh và phát giảm
  • Ký nghiệm thu

II. Thiết kế kiến trúc

  • Bản vẽ hiện trạng: Bản vẽ chủ nhà gửi hoặc bản vẽ công trình cải tạo/ bản vẽ khu đất
  • Phương án thiết thiết kế: Sau khi khảo sát, Kiến trúc sư sẽ lên phương án mặt bằng các tầng, bố trí công năng, Layout mặt bằng, Layout concept

III. 3D phối cảnh

Phối cảnh 3D lần 1: Bảng phối cảnh khách hàng góp ý

Phối cảnh khách hàng duyệt OK

IV. Triển khai kỹ thuật

Bản vẽ triển khai kỹ thuật lần 1

Check list kiểm tra bàn giao hồ sơ

Thành phần của một bộ hồ sơ thiết kế nhà ở bao gồm các thành phần như sau:
01 bộ hồ sơ A3 có dấu đỏ công ty.
01 file mềm định dạng cad hoặc pdf qua email.

Kiểm tra bản vẽ theo checklist bên dưới:

Phần kiến trúc

– Tổng mặt bằng định vị, quy hoạch khuôn viên cảnh quan trên ô đất tổng thể, kích thước triển khai chi tiết.

– Mặt bằng bố trí nội thất công năng sử dụng các tầng.

  • Mặt bằng triển khai chi tiết kích thước các tầng, chính xác khoa học.
  • Mặt bằng lát sàn các tầng, thể hiện kích thước, chủng loại lát nền, viên định vị thể hiện quy cách lát nền.
  • Mặt đứng, mặt đứng triển khai. thể hiện kích thước chính trên mặt tiền, các ghi chú ốp lát mặt tiền, màu sơn….
  • Mặt cắt , các chi tiết cấu tạo. thể hiện cấu tạo phần kết cấu dầm sàn, đồ nội thất 2d trong nhà, các lớp cấu tạo sàn.
  • Chi tiết thang. Thể hiện chiều cao bậc, độ rộng bậc, chi tiết mặt bậc, chi tiết mũi bậc….
  • Chi tiết vệ sinh. Thể hiện Gạch ốp lát trang trí, định vị thiết bị trong nhà vệ sinh, hướng lát nền, độ dốc….
  • Chi tiết cửa, định vị cửa thể hiện mặt bằng định vị các cửa trên mặt bằng, chi tiết cửa sổ, cửa đi, thống kê số lượng chủng loại cửa….

Phần điện bao gồm

  • Mặt bằng chiếu sáng các tầng. Thể hiện vị trí các đèn trần, đèn tường, đi dây, công tắc chiếu sáng tới các bóng…
  • Mặt bằng ổ cắm. Thể hiện vị trí các ổ cắm, cao độ ổ cắm, chủng loại ổ cắm…
  • Mặt bằng đường internet, truyền hình cáp, điện thoại. Thể hiện hướng đi , vị trí các ổ cắm, chủng loại cáp….
  • Mặt bằng chống sét. Thể hiện định vị kim thu sét, cọc chống sét, hướng đi cáp chống sét, vật tư vật liệu….
  • Các chi tiết cấu tạo. Thể hiện quy cách lắp đặt,
  • Thống kê vật tư vật tư điện.

Phần nước bao gồm

  • Mặt bằng cấp thoát nước tổng thể. Thể hiện hướng thoát nước các đường ống ngoài nhà, đường kính ống, các lộ di chuyển ống…
  • Mặt bằng cấp nước các tầng. Thể hiện cấp nước lên téc, cấp nước vào nhà, cấp nước vào thiết bị
  • Mặt bằng thoát nước các tầng. Thể hiện thoát nước mưa, thoát nước thiết bị vệ sinh, thoát nước hố ga…
  • Chi tiết cấp nước vệ sinh. Thể hiện triển khai chi tiết cấp nước từ đường ống đến các thiết bị trong nhà vệ sinh…
  • Chi tiết thoát nước vệ sinh. Thể hiện triển khai chi tiết thoát nước các thiết bị trong nhà vệ sinh đến đường ống đứng..
  • Sơ đồ cấp thoát nước không gian. thể hiện mô phỏng không gian các đường cấp thoát nước, dễ hình dung, trực quan…

Chuyển đi in

V. Các công tác trước thi công

Hồ sơ xin phép thi công

  • Hoàn thiện hồ sơ
  • Đóng tiền ký quỹ

Những thay đổi trước khi thi công ( từ bản vẽ so với hiện trạng)

Công tác chuẩn bị thi công: Trước khi khởi công xây dựng phải có thiết kế biện pháp thi công được duyệt, trong biện pháp thi công phải thể hiện được các giải pháp đảm bảo an toàn lao động cho người lao động và máy, thiết bị thi công đối với từng công việc. Trong thiết kế biện pháp thi công phải có thuyết minh hướng dẫn về kỹ thuật và các chỉ dẫn thực hiện.

  • Bao che hiện trạng
  • Dán thông báo thi công
  • Kiểm tra cung cấp điện + nước
  • Lán trại + khu vực vệ sinh

VI. Thi công phần thô

Nhật ký hình ảnh thi công ngày . . .

Chụp hình hoàn thiện công trình: dọn vệ sinh sạch sẽ sắp đặt công trình và chụp hình ảnh đẹp khi hoàn thiện

VII. Thi công phần hoàn thiện

  • Lắp thiết bị nước
  • Lắp thiết bị điện
  • Đóng trần thạch cao
  • Ốp lát
  • Sơn nước

VIII. Thi công phần nội thất

IX. Thi công sân vườn và mặt tiền

X. Xử lý phát sinh và nghiệm thu

  • Dọn vệ sinh trước khi bàn giao
  • Hạng mục phát sinh
  • Yêu cầu chỉnh sửa nghiệm thu lần 1

XI. Các quy định và tiêu chuẩn áp dụng

Tổ chức mặt bằng thi công

Công tác chuẩn bị:

  • Thông báo khởi công công trình đến chính quyền địa phương bằng văn bản, thông báo cho các hộ dân kế cận, chụp hình hiện trạng công trình kế cận.
  • Treo biển báo công trình (gồm 4 bảng như quy định: Biển báo công trình, nội quy công trình, an toàn lao động, cảnh báo công trình).
  • Chuẩn bị bộ hồ sơ thiết kế xây dựng làm căn cứ kỹ thuật để thi công nhà phố.
  • Định vị công trình, xác định cao độ chuẩn.

Bố trí văn phòng tạm, cổng, tường rào, kho bãi, nhân công

  • Chuẩn bị mặt bằng, mượn vỉa hè, chuẩn bị nguồn điện, nguồn nước cho thi công.
  • Tổ chức công trường, làm lán trại cho công nhân (nếu mặt bằng cho phép).
  • Lắp đặt cổng / tường rào công trình theo tiêu chuẩn công ty xây dựng.
  • Phá dỡ công trình cũ, dọn dẹp công trình cũ (nếu có yêu cầu).
  • Chuẩn bị nhân công / chuẩn bị qui trình cung ứng vật tư thô.

Biện pháp thi công phần móng và công trình ngầm

Công tác ép cọc

Chụp hình hằng làm nhật ký ép cọc

Công tác đào đất hố móng

Sau khi hoàn thành công tác cọc theo thiết kế (đối với những công trình có thiết kế cọc), tiến hành đào đất hố móng: Đào móng bằng máy, chỉnh sửa hố móng lại bằng thủ công.

Công tác coppha, cốt thép và bê tông móng, sàn trệt

  • Bước 1: Định vị vị trí và cao độ móng công
  • Bước 2: Đào (vận chuyển) và chỉnh sửa lớp đất (cát) nền và đầm chặt bằng đàm bàn.
  • Bước 3: Ghép coppha bê tông lót.
  • Bước 4: Đổ bê tông lót dầm và đài móng.
  • Bước 5: Xây thành đài và dầm móng.
  • Bước 6: Lấp đất tận dụng sàn đến cao độ thiết kế, đổ bê tông lót sàn.
  • Bước 7: Lắp đặt cốt thép móng, dầm móng, sàn, cổ cột và thép vách (nếu có hầm).
  • Bước 9: Đổ bê tông móng, dầm móng và sàn.
  • Bước 10: Bảo dưỡng bê tông.

Công tác thi công các công trình ngầm: hố ga, bể phốt,…:

Thực hiện song song với quá trình thi công phần móng.

Thi công phần thân, mái

Thi công cột

  • Định vị tim trục cột, vệ sinh chân cột: kiểm tra vị trí, tim trục cột, đục nhám, vệ sinh thép chờ chân cột.
  • Lắp dựng cốt thép cột: kiểm tra chủng loại, vị trí, chiều dài thép, chiều dài đoạn nối thép.
  • Lắp dựng coppha cột: kiểm tra vị trí, kích thước, bề mặt ván khuôn, độ thẳng đứng, kín khít, độ ổn định ván khuôn.
  • Đổ bê tông cột: vệ sinh, tưới bám dính trước khi đổ bê tông, kiểm tra kĩ thuật đổ và đầm bê tông.
  • Tháo dỡ ván khuôn, bảo dưỡng bê tông.

Thi công dầm, sàn

  • Định vị cao độ, tim trục dầm, sàn: kiểm tra vị trí, tim trục, cao độ dầm, sàn.
  • Lắp dựng coppha dầm, sàn: kiểm tra vị trí, kích thước, bề mặt, độ thẳng đứng, kín khít, độ ổn định ván khuôn, vệ sinh ván khuôn, đục nhám, vệ sinh mạch ngừng thi công (nếu có).
  • Lắp đạt cốt thép dầm, sàn: kiểm tra chủng loại, vị trí, chiều dài thép, chiều dài đoạn nối thép, chiều dày lớp bảo vệ, vệ sinh thép dầm, sàn.
  • Đổ bê tông dầm, sàn: kiểm tra kĩ thuật đổ, đầm bê tông, cao độ bê tông.
  • Tưới nước bảo dưỡng bê tông dầm sàn.

Công tác bê tông

  • Đổ bằng bơm chuyên dụng (trừ những công trình xe Bê Tông không thể vào).
  • Bơm bê tông thương phẩm nếu mặt bằng tiện lợi .
  • Luôn khuyến khích khách hàng đổ Bê Tông toàn bộ sàn Trệt, Sân trước kết nối với dầm sàn và đài móng.
  • Luôn đổ Bê Tông đà các đầu cửa đi, cửa sổ, đà giằng tường ban công, sân thượng, đà giằng tường ngang đối với tường cao trên 4m, và các cột kẹp ban công… bảo đảm công trình vững chắc, không sợ bị nứt về sau.

Thi công phần hoàn thiện

Công tác xây, trát, láng

  • Sử dụng gạch xây nhà máy sản xuất theo công nghệ Tuynel, kích thước 8×18, tuyệt đối không sử dụng gạch tổ hợp, gạch lò…
  • Sử dụng cát sạch cho xây tô.
  • Vữa Xây Tô trộn bằng máy trộn lồng nghiêng, đúng tỉ lệ mác, không trộn tay.
  • Luôn có thép neo Cột – Tường chống nứt.
  • Đóng lưới thép liên kết toàn bộ phần tường giao với đà, cột, cầu thang, tường đầu cửa sổ, cửa đi, phần tường đi ống nước, điện, máy lạnh…. trước khi tô, để chống nứt, chống xé về sau.

Công tác xây:

  • Vệ sinh, định vị vị trí tường xây
  • Xác định phương đứng của tường xây, cạnh cửa, góc tường và khoan cắm thép râu tường.
  • Tưới nước tạo ẩm cho gạch.
  • Liên kết giữa tường gạch và cột phải có râu thép.
  • Lắp đặt BTCT lanh tô đúc sẵn tại các vị trí cửa.
  • Kiểm tra mạch vữa: không trùng, thẳng và đều.
  • Vệ sinh mặt bằng thi công sau khi hoàn thành công tác xây

Công tác trát:

Đắp mốc trát, khống chế chiều dày lớp trát theo thiết kế, đảm bảo song song với các tim trục, mốc trát thấp nhất cách nền từ 10 đến 15cm.

  • Đóng lưới thép phần tiếp giáp giữa bê tông và gạch, phần ống điện.
  • Tưới ẩm tường trước khi trát.
  • Đối với bê tông vẩy vữa hồ dầu tạo bám dính.
  • Trát tường theo cấp phối quy định, trộn vữa bằng máy.
  • Khi ngừng trát giữa 2 lớp phải cắt vát theo mạch ngừng.
  • Trát xong phải có biện pháp bảo vệ tránh va chạm.
  • Bảo dưỡng lớp trát.

Công tác láng:

  • Đục tẩy, vệ sinh mặt sàn, đắp mốc láng.
  • Trước khi láng tưới 1 lớp hồ dầu lên mặt sàn, láng vữa theo mác thiết kế.
  • Đảm bảo bề mặt phải phẳng, độ dốc theo thiết kế

Công tác chống thấm

  • Sử dụng phụ gia chống thấm Silka hoặc Flinkote, thi công đúng qui trình chuẩn của hãng, bảo hành chống thấm lên đến 5 năm. Chống thấm toàn bộ sàn Vệ Sinh,
  • Ban Công, Sê Nô, Sân Thượng, Mái… thi công đúng qui trình chuẩn của hãng, bảo hành chống thấm lên đến 5 năm.

Công tác ốp, lát:

  • Ốp, lát đúng kĩ thuật, thẩm mỹ.
  • Ốp, lát viên mốc để làm cữ, khống chế chiều cao và chiều rộng của mạch.
  • Quá trình ốp, lát cần kiểm tra độ phẳng bề mặt bằng thước, thường xuyên kiểm tra vị trí mặt ốp lát theo mốc tham chiếu.
  • Khi ốp, lát cần kiểm tra độ đồng đều màu sắt gạch ốp lát.
  • Sử dụng keo để làm mạch ốp, lát.

Công tác sơn bả

  • Vệ sinh mặt tường, trần cần sơn bả.
  • Bả matic, sơn lót và sơn phủ hoàn thiện.

Thi công ME

A: Sử dụng toàn bộ ống cấp nước là Ống PPR chịu nhiệt (High Molecular weight Polypropylene Random Copolymers) thi công nối bằng phương pháp hàn nhiệt.
B. Sử dụng luồn dây điện âm tường, âm sàn là ống cứng,ống ruột gà chỉ sử dụng để thả dây trên trần thạch cao.
C. Thi công điện theo phương pháp chia đường dây theo mục đích sử dụng, có CB tự ngắt ở từng tầng riêng biệt, tránh mọi rủi ro chập, cháy, nổ.
D. Thử áp toàn bộ hệ thống trước khi đưa vào sử dụng.

Check list khâu đổ bê tông

Công tác kiểm tra

  • Kiểm tra độ đảm bảo của cốp pha: chắc chắn, kín thít, chống mất nước khi đổ bê tông. Bên cạnh đó cần xác định được vị trí đặt cốp pha một cách hợp lý.
  • Cốp pha cột: phải đảm bảo là cốp pha cột được neo, chống một cách chắc chắn, không bị nghiêng hay xô lệch làm ảnh hưởng đến chất lượng chung công trình, giữ chắc trong quá trình đổ bê tông.
  • Cốp pha dầm: Yêu cầu phải thẳng và không cong vênh, xác định cao độ đáy dầm hợp lý.
  • Cốp pha sàn: Kiểm tra độ đàn hồi của mặt cốp pha, độ võng cũng như sức bền, xác định độ cao đáy sàn ở nhiều vị trí khác nhau.

Công tác chuẩn bị:

– Chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu, máy móc và tính toán số lượng nhân công

  • Chọn thời gian đổ bê tông hợp lý tùy vào mức độ cũng như khối lượng.
  • Thực hiện công tác chuẩn bị mặt bằng cho đổ bê tông
  • Thực hiện các bước chuẩn bị để đảm bảo an toàn lao động như giăng lưới, bạt… đây là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo việc thi công được diễn ra thuận lợi, đảm bảo an toàn tính mạng cũng như giữ gìn tài sản.
  • Làm sạch cốp pha cũng như cốt thép trước khi đổ bê tông

Quy trình đổ bê tông cột

  • Thiết lập đường dẫn bê tông thông qua cửa đổ và máng đổ
  • Thiết lập chiều cao rơi tự do cho bê tông không quá 2m
  • Xác định độ dày bê tông khi đầm trong khoảng 30 – 50cm, sử dụng đầm dùi theo phương thẳng đứng với thời gian đầm khoảng 20-40s
  • Khi đổ đến các kết cấu cửa thì bịt cửa lại là tiếp tục đổ phần trên.
  • Đổ một lớp vữa xi măng dày khoảng 10 -20cm trước khi đổ cột nhằm tránh lớp dưới cột bị rỗ do các cốt liệu to ứ đọng lại

Quy trình đổ bê tông dầm

  • Tiến hành đổ bê tông dầm cùng với bản sàn, chiều cao không vượt quá 50cm cùng với phương thức đổ theo kiểu bậc thang từng đoạn khoảng 1m, khi đạt đến cao độ dầm rồi mới tiếp tục các đoạn kế tiếp.
  • Khi đổ bê tông dầm theo khối lưu ý khi đổ cột đến cách đáy dầm khoảng 3 – 5cm thì ta nên dừng lại 1 – 2h để bê tông có đủ thời gian co ngót rồi sau đó mới tiến hành đổ

Quy trình đổ bê tông sàn

  • Độ dày sàn thường từ 8 – 10cm, về kỹ thuật không yêu cầu phải chống thấm và chống nóng như bê tông mái. Tiến hành đổ theo phương thức giật lùi và thành lớp để không gây nên hiện tượng phân tầng trong quá trình thi công.
  • Chia mặt sàn thành từng dãy có chiều rộng 1 – 2m rồi đổ từ dãy này sang dãy khác. Đổ bê tông dầm cách mặt trên cốp pha sàn khoảng từ 5 – 10cm thì tiếp tục đổ sàn. Sử dụng đầm lùi để bê tông được gắn dính.
  • Vị trí khối bê tông đổ phải thấp hơn các máng đổ bê tông tới, đường vận chuyển phải cao hơn kết cấu công trình. Tránh nước đọng ở hai đầu cốp pha và góc cốp pha.
  • Dọn dẹp lại khu vực đổ bê tông
  • Nghiệm thu sơ bộ toàn bộ mặt sàn sau khi đổ
  • Tiến hành rào, chắn ngăn người vào khu vực sàn mới đổ

NHỮNG YÊU CẦU ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Những người khi tham gia thi công xây dựng

Tổ chức, cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định. Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được huấn luyện an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định;

Những người khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải được khám sức khỏe, huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định của pháp luật về lao động.

Tổng mặt bằng công trường

Tổng mặt bằng công trường xây dựng phải được thiết kế và phê duyệt theo quy định, phù hợp với địa điểm xây dựng, diện tích mặt bằng công trường, điều kiện khí hậu tự nhiên nơi xây dựng, đảm bảo thuận lợi cho công tác thi công, an toàn cho người, máy và thiết bị trên công trường và khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng của thi công xây dựng.

Vật tư, vật liệu

Vật tư, vật liệu phải được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp đúng theo thiết kế tổng mặt bằng được phê duyệt. Không được để các vật tư, vật liệu và các chướng ngại vật cản trở đường giao thông, đường thoát hiểm, lối ra vào chữa cháy. Kho chứa vật liệu dễ cháy, nổ không được bố trí gần nơi thi công và lán trại. Vật liệu thải phải được dọn sạch, đổ đúng nơi quy định. Hệ thống thoát nước phải thường xuyên được thông thoát bảo đảm mặt bằng công trường luôn khô ráo.

Trên công trường

Trên công trường phải có biển báo theo quy định tại Điều 74 Luật Xây dựng. Tại cổng chính ra vào phải có sơ đồ tổng mặt bằng công trường, treo nội quy làm việc. Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn phải được phổ biến và công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường như đường hào, hố móng, hố ga phải có rào chắn, biển cảnh báo và hướng dẫn đề phòng tai nạn; ban đêm phải có đèn tín hiệu.

An toàn về điện:

a) Hệ thống lưới điện động lực và lưới điện chiếu sáng trên công trường phải riêng rẽ; có cầu dao tổng, cầu dao phân đoạn có khả năng cắt điện một phần hay toàn bộ khu vực thi công;
b) Người lao động, máy và thiết bị thi công trên công trường phải được bảo đảm an toàn về điện. Các thiết bị điện phải được cách điện an toàn trong quá trình thi công xây dựng;
c) Những người tham gia thi công xây dựng phải được hướng dẫn về kỹ thuật an toàn điện, biết sơ cứu người bị điện giật khi xảy ra tai nạn về điện.

An toàn về cháy, nổ:

a) Tổng thầu hoặc chủ đầu tư (trường hợp không có tổng thầu) phải thành lập ban chỉ huy phòng chống cháy, nổ tại công trường, có quy chế hoạt động và phân công, phân cấp cụ thể;
b) Phương án phòng chống cháy, nổ phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Nhà thầu phải tổ chức đội phòng chống cháy, nổ, có phân công, phân cấp và kèm theo quy chế hoạt động;
c) Trên công trường phải bố trí các thiết bị chữa cháy cục bộ. Tại các vị trí dễ xảy ra cháy phải có biển báo cấm lửa và lắp đặt các thiết bị chữa cháy và thiết bị báo động, đảm bảo khi xảy ra cháy kịp thời phát hiện để ứng phó;

Máy, thiết bị thi công

Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép hoạt động trên công trường. Khi hoạt động, máy và thiết bị thi công phải tuân thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn.
Trường hợp khi hoạt động, thiết bị thi công vượt khỏi phạm vi mặt bằng công trường thì chủ đầu tư phải phê duyệt biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình trong, ngoài công trường chịu ảnh hưởng của thi công xây dựng.
Trường hợp do điều kiện thi công, thiết bị phải đặt ở ngoài phạm vi công trường và trong thời gian không hoạt động nếu các thiết bị thi công vươn ra khỏi phạm vi công trường thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của địa phương.

Trên đây là bài viết về Kế hoạch mẫu thi công nhà mà chúng tôi đang áp dụng trong việc thực hiện dự án từ lúc tiếp nhận yêu cầu tư vấn của khách hàng cho đến lúc hoàn thành bàn giao công trình. Hi vọng bài viết mang lại cho các bạn các kiến thức bổ ích và có cái nhìn tổng quan về việc thực hiện xây dựng 1 ngôi nhà

Liên hệ dịch vụ thiết kế và thi công nhà trọn gói:

Hotline : 0913.88.1331


Nguyễn Đức Khánh


Tôi là 1 người làm nghề xây dựng, thích công nghệ và Internet Marketing.

Phone: 0913.881.331

{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}

TẢI NGAY !

Mến tặng bạn đọc cuốn Ebook hữu ích và hoàn toàn MIỄN PHÍ !

>